CHĂM SÓC LỐP
-
HIỆU QUẢ TIẾT KIỆM NHIÊN LIỆU
Tiết kiệm đáng kể nhiên liệu cho doanh nghiệp của bạn. -
TỐI ĐA HÓA TUỔI THỌ LỐP
Chăm sóc tuổi thọ lốp xe tải của bạn. -
BẠN CÓ BIẾT
Tối đa hóa kiến thức của bạn về lốp xe tải. -
Commercial Tire Basics
Understand the Specifications.
Điểm khởi đầu để tìm hiểu thêm về lốp xe, đặc biệt là lốp xe tải và xe buýt. Khám phá cách hiểu thông số lốp, sự khác biệt giữa lốp có săm và không săm cùng nhiều nội dung khác.
LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

2 KÍCH THƯỚC LỐP TIÊU CHUẨN PHỔ BIẾN

-
AChiều rộng mặt cắt danh nghĩa (mm)
-
BêTỷ lệ chiều cao danh nghĩa
-
CêMã cấu trúc Radial
-
DêĐường kính vành danh nghĩa (in)
-
Ê154/150M
154 - Load Index (Single)
150 - Load Index (Dual)
M - Speed Rating -
FPly Rating
-
GiêLốp không săm
-
HátChiều rộng mặt cắt danh nghĩa (mm)
-
NgắnTỷ lệ chiều cao danh nghĩa
-
JMã cấu trúc Radial
-
CaĐường kính vành danh nghĩa (in)
Appropriate Speed Rating with the corresponding Load Index

-
AChiều rộng mặt cắt danh nghĩa (in)
-
BêMã cấu trúc Radial
-
CêTỷ lệ chiều cao danh nghĩa
-
Ê154/150M
154 - Load Index (Single)
150 - Load Index (Dual)
M - Speed Rating -
FPly Rating
-
GiêLốp không săm
-
GiêChỉ báo xẻ rãnh lại
-
NgắnTên gai lốp
-
JBelt Winding Direction
-
CaHướng quay của lốp
Bảng bên dưới liệt kê chỉ số tốc độ phù hợp cùng với chỉ số tải trọng tương ứng
Chỉ số tải trọng
| CSTT | kg |
|---|---|
| 115 | 1215 |
| 116 | 1250 |
| 117 | 1285 |
| 118 | 1320 |
| 119 | 1360 |
| 120 | 1400 |
| 121 | 1450 |
| 122 | 1500 |
| 123 | 1550 |
| 124 | 1600 |
| CSTT | kg |
|---|---|
| 125 | 1650 |
| 126 | 1700 |
| 127 | 1750 |
| 128 | 1800 |
| 129 | 1850 |
| 130 | 1900 |
| 131 | 1950 |
| 132 | 2000 |
| 133 | 2060 |
| 134 | 2120 |
| CSTT | kg |
|---|---|
| 135 | 2180 |
| 136 | 2240 |
| 137 | 2300 |
| 138 | 2360 |
| 139 | 2430 |
| 140 | 2500 |
| 141 | 2575 |
| 142 | 2650 |
| 143 | 2725 |
| 144 | 2800 |
| CSTT | kg |
|---|---|
| 145 | 2900 |
| 146 | 3000 |
| 147 | 3075 |
| 148 | 3150 |
| 149 | 3250 |
| 150 | 3350 |
| 151 | 3450 |
| 152 | 3550 |
| 153 | 3650 |
| 154 | 3750 |
| CSTT | kg |
|---|---|
| 155 | 3875 |
| 156 | 4000 |
| 157 | 4125 |
| 158 | 4250 |
| 159 | 4375 |
| 160 | 4500 |
| 161 | 4625 |
| 162 | 4750 |
| 163 | 4875 |
| 164 | 5000 |
| CSTT | kg |
|---|---|
| 165 | 3875 |
| 166 | 4000 |
| 167 | 4125 |
| 168 | 4250 |
| 169 | 4375 |
| 170 | 4500 |
| 171 | 4625 |
| 172 | 4750 |
| 173 | 4875 |
| 174 | 5000 |
| CSTT | kg |
|---|---|
| 175 | 6900 |
| 176 | 7100 |
| 177 | 7300 |
Chỉ số tốc độ
Kích thước lốp
-
Éc-sìChiều rộng mặt lốp
-
HátChiều cao mặt cắt
-
ErờBán kính tự do
-
ErờBán kính khi chịu tải
-
ÊKhoảng cách giữa lốp đôi
-
DêĐường kính tự do (R x 2)
-
QuyĐường kính vành

Chỉ số tải trọng phụ thuộc vào tốc độ vận hành, cấu trúc lốp và vị trí lắp lốp (đơn hoặc đôi). Các tiêu chuẩn TRA của Mỹ, KS của Hàn Quốc, ETRTO của EU và JIS của Nhật Bản đều áp dụng cùng một chỉ số tải trọng.
Bảng dưới đây hiển thị chỉ số nhỏ nhất trong điều kiện lốp nguội.
CÓ THỂ TĂNG ÁP SUẤT LỐP PHÙ HỢP TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN SAU
-
ATăng yêu cầu về tốc độ và tải trọng
-
BêĐể cải thiện khả năng điều khiển
Tuy nhiên, áp suất tăng thêm không được vượt quá tải trọng tối đa quy định, vượt quá 20 psi hoặc vượt quá tải trọng và áp suất tối đa yêu cầu của vành.
Bơm lốp quá áp sẽ dẫn đến nổ lốp, ảnh hưởng đến an toàn khi lái xe và làm tăng chi phí vận hành!
Hướng dẫn từng bước cách sửa chữa lốp xe tải đúng cách.
Hướng dẫn từng bước cách sửa chữa lốp xe tải đúng cách.
Lưu ý:
Tires must be installed on specified rims. The rims cannot be deformed, rusted, non-circular, cracked, unevenly welded, loosed, or sharp-edged.
Chỉ được lắp các lốp có cùng thông số, cấu trúc, thương hiệu, kích thước, chỉ số lớp bố và kiểu gai trên cùng một trục.
Lắp lốp định hướng sao cho hướng quay phù hợp với hướng di chuyển của xe.
Khi thay lốp mới, khuyến nghị thay toàn bộ lốp trên xe hoặc ít nhất là trên cùng một trục.
Sử dụng dụng cụ hoặc thiết bị chuyên dụng để lắp và tháo lốp có săm.
During tire inflation, the operator should not stand to the side of the tire.
Hướng dẫn từng bước cách tháo và lắp lốp xe tải không săm.

Đặc điểm & Cấu tạo cơ bản của lốp không săm
-
AĐường kính ngoài của lốp không săm giống với lốp có săm nên tỷ số truyền sẽ không thay đổi trước và sau khi thay lốp
-
BêĐường kính vành rộng hơn 2 inch giúp tản nhiệt tốt hơn và giảm nhiệt độ
-
CêKhả năng chịu tải vẫn giữ nguyên với vành nhẹ hơn
Lợi ích của lốp không săm: Nhẹ hơn 10% so với lốp có săm
Thành lốp thấp hơn giúp điều hướng và kiểm soát lái chính xác, an toàn hơn
Ít bộ phận hơn cùng ma sát và lực cản lăn thấp hơn giúp tăng hiệu quả nhiên liệu
Khả năng tản nhiệt vượt trội và nhiệt độ thấp hơn giúp kéo dài tuổi thọ lốp
Diện tích tiếp xúc tốt hơn với độ mòn đồng đều giúp kéo dài tuổi thọ lốp
Ít bộ phận hơn và trọng lượng nhẹ hơn giúp giảm tiêu hao nhiên liệu
Bảng hướng dẫn thông số lốp dành cho xe tải của bạn
| Lốp bố chéo | Lốp radial |
|---|---|
| 7.00-16 | 7.00R16 |
| 7.50-16 | 7.50R16 |
| 8.25-16 | 8.25R16 |
| 7.50-20 | 7.50R20 |
| 8.25-20 | 8.25R20 |
| 9.00-20 | 9.00R20 |
| 10.00-20 | 10.00R20 |
| 11.00-20 | 11.00R20 |
| 12.00-20 | 12.00R20 |
| Dòng 90 | Dòng 80 | Dòng 75 | Dòng 70 | Dòng 65 |
|---|---|---|---|---|
| 8R17.5 | / | 205/75R17.5 | / | / |
| 8.5R17.5 | / | 215/75R17.5 | / | / |
| 9.5R17.5 | / | 235/75R17.5 | 245/70R19.5 | / |
| 8R22.5 | / | / | / | / |
| 9R22.5 | / | / | / | / |
| 10R22.5 | / | / | 255/70R22.5 | / |
| 11R22.5 | 275/80R22.5 | 295/75R22.5 | 275/70R22.5 | / |
| 12R22.5 | 295/80R22.5 | / | / | 385/65R22.5 |
| 13R22.5 | 315/80R22.5 | / | 315/70R22.5 | 425/65R22.5 |
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
Bảng hướng dẫn thông số thay thế này chỉ mang tính tham khảo. Giti không chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan. Khi thay lốp, vui lòng tham khảo ý kiến nhà phân phối địa phương và xem xét các yếu tố như vành, thông số lốp, tải trọng, khả năng vận hành và các yếu tố khác.
Lốp Giti được thiết kế để bền bỉ trên những hành trình dài. Tại đây, bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều cách để chăm sóc tuổi thọ lốp xe tải, đặc biệt tập trung vào áp suất lốp, đảo lốp, đắp lốp và các yếu tố khác ảnh hưởng đến độ mòn.
LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

Tại Sao Cần Kiểm Tra Áp Suất Lốp Định Kỳ?

Tầm Quan Trọng Của Việc Kiểm Tra Áp Suất Lốp Định Kỳ
- Áp suất lốp sẽ tự nhiên giảm theo thời gian.
- Lốp mới sẽ giảm 70 kPa (0.7 kgf/cm2) trong vòng một tháng.
Nguy Hiểm Của Áp Suất Lốp Thấp
Mòn Vai Lốp Bất Thường Ở Cả Hai Bên
Thành Lốp Bị Biến Dạng (Dây Thép Tách Khỏi Cao Su)
Thành Lốp Dễ Bị Hỏng
Tăng mức tiêu hao nhiên liệu

Hư Hỏng Lốp
- Khả năng giảm chấn và chống va đập giảm dẫn đến tình trạng đứt dây thép hoặc nổ lốp nhiều hơn
- Diện tích tiếp xúc nhỏ hơn giữa lốp và mặt đường dẫn đến mài mòn nhanh hơn, đặc biệt ở phần giữa, làm giảm tuổi thọ lốp
- Tăng nguy cơ trượt bánh
Hư Hỏng Mặt Đường
- Áp suất lốp quá cao dù không quá tải vẫn sẽ làm hư hại mặt đường do tác động của lực và phản lực
Hư Hỏng Mâm Xe
- Áp suất lốp cao gây rung động mạnh hơn, dẫn đến hư hỏng mâm xe
Hư Hỏng Các Bộ Phận Xe
- Áp suất lốp cao làm tăng rung động và gây hư hỏng các bộ phận xe, trong khi áp suất lốp phù hợp giúp hấp thụ chấn động tốt hơn


Mục Đích Của Việc Đảo Lốp Là Gì?
- Hư hỏng vai lốp và tanh lốp là vấn đề đáng lo ngại khi vận chuyển hàng nặng. Đảo lốp đúng cách có thể kéo dài tuổi thọ lốp
- Mài Mòn Cục Bộ Ở Vị Trí Cố Định
Mòn Vai Trong Và Vai Ngoài
Mòn Chính Giữa
Xuất hiện khu vực mòn không đều

Phương Pháp Đảo Lốp
-
1
First Rotation: Perform 2-3 rotations until the tires are completely worn
-
2
Second Rotation: If possible, rotate tires between different axles for better results.When using dual tires, the inner tires usually bear more weight and absorb more heat from the brake drums.
Những Điểm Quan Trọng Khi Đảo Lốp
- Thay đổi hướng quay của lốp
- Đảo lốp giữa bánh trước, bánh rơ-moóc và trục dẫn động
- Tần suất đảo lốp nên cao hơn trong giai đoạn đầu của quá trình mòn
Hiệu Quả Của Việc Đảo Lốp
Ví Dụ Về Xe Tải Đường Dài Tiêu Chuẩn
Một tài xế sử dụng 3 xe thử nghiệm để thực hiện đảo lốp tương ứng ở mức mòn 20%, 40% và 60%. Sau khi phân tích kết quả, kết luận rằng phương pháp đảo lốp tối ưu là duy trì tải trọng từ 100-130% với tốc độ 80km/h.
| Tổng Tuổi Thọ * Chi Phí/km | ||
|---|---|---|
| Vị Trí Tối Ưu | 122 | 84 |
| Vị Trí Cố Định | 100 | 100 |
Bao gồm tuổi thọ lốp kéo dài và chi phí cho 2 lần đảo lốp
Ví Dụ Về Quá Tải
180-320% 40-50km/h (tuổi thọ thực tế của lốp trước khi hư hỏng)
| Tuổi Thọ Lốp Thực Tế | Tỷ Lệ Mòn | Chỉ Số Tuổi Thọ Lốp | |
|---|---|---|---|
| Vị Trí Đã Đảo | 49,700km | 82% | 260% |
| Vị Trí Cố Định | 19,100km | 37% | 100% |
ÁP SUẤT LỐP
-
40
-
70
-
90
-
100
NHIỆT ĐỘ
-
100
-
70
-
100
-
100
TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH
-
125
-
100
-
75
-
50
TẢI TRỌNG XE
-
160
-
100
-
70
-
40
Vị Trí Bánh Rơ-moóc
-
65
-
100
-
35
Điều Kiện Đường Xá
-
100
-
80
-
60
Lốp tái chế chủ yếu đề cập đến việc tái tạo phần gai lốp.
Chỉ Số Giá
Chỉ Số Giá
Chỉ Số Giá
Các chỉ số giá chỉ mang tính minh họa.
Quy Tắc Tiêu Chuẩn
A
-
Retread Tire60-
Chỉ Số Giá -
Bán Khung Lốp10=
Chỉ Số Giá -
50Retread Cost
Index
Bê
Trong điều kiện bình thường, lốp tái chế Giti có thể đạt 80% quãng đường của lốp mới.
Cê
-
Lốp Mới100x
Mileage and
Life Index -
80%.80=
-
80Lốp Tái Chế
Mileage and
Life Index
Tiết kiệm dù chỉ một lượng nhỏ nhiên liệu cũng có thể mang lại lợi ích lớn cho lợi nhuận đội xe của bạn! Khám phá các cách cải thiện quãng đường vận hành mà không ảnh hưởng đến hiệu suất lốp xe tải.
LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

Lực Cản Khi Xe Vận Hành Bao Gồm
1
Inertia
Khi xe thay đổi chuyển động, xe phải vượt qua lực quán tính phụ thuộc vào gia tốc và trọng lượng của xe.
2
Gravity
Đây là lực tự nhiên không thể tránh khỏi.
3
Air Resistance
Điều này chủ yếu liên quan đến tính khí động học của xe, chẳng hạn như thiết kế thân xe khí động học.
4
Mechanical Friction
Ma sát này là không thể tránh khỏi và đến từ các bộ phận cơ khí của xe như hộp số, vòng bi và phanh.
5
Tire Rolling Resistance – Driving Resistance That Is Ignored
Hầu hết mọi người thường bỏ qua lực cản vận hành thứ 5 – lực cản lăn của lốp. Tuy nhiên, đây thực sự là lực cản lớn thứ 3 ảnh hưởng đến mức tiêu thụ nhiên liệu. Khi một xe tải trong tình trạng tốt chạy ở tốc độ 80 km/h trên đường trải nhựa, dưới tải trọng và áp suất tiêu chuẩn, khoảng 26% công suất được dùng để vượt qua lực cản lăn của lốp. Vì vậy, ảnh hưởng của lực cản lăn đến mức tiêu thụ nhiên liệu không thể bị bỏ qua.
Xe cần tiêu thụ nhiên liệu để vượt qua lực cản vận hành vì nhiên liệu là nguồn năng lượng duy nhất. Do đó, cần giảm lực cản vận hành để tiết kiệm nhiên liệu.
Silica giúp giảm lực cản lăn
Tăng quãng đường di chuyển khoảng 6-7%
Lốp Có Lực Cản Lăn Thấp
Lốp tiêu chuẩn
Với mỗi vòng quay của bánh xe, lốp sẽ bị biến dạng do tải trọng. Vì cả cao su và không khí bên trong đều có tính đàn hồi, lốp sẽ liên tục bị nén và giãn khi lăn. Tất cả các quá trình này đều tiêu tốn một lượng năng lượng nhất định. Một phần năng lượng được chuyển hóa thành nhiệt và làm tăng nhiệt độ lốp. Sự mất mát năng lượng này được gọi là lực cản lăn của lốp.
Silica giúp giảm lực cản lăn
Công thức, cấu trúc và thiết kế gai lốp tiên tiến giúp giảm lực cản lăn.
Công Thức Lốp Thông Thường
Cấu Trúc Cao Su Thông Thường
Ordinary Rubber heats up when car br is motion
Công Thức Lốp Có Lực Cản Lăn Thấp
Cấu Trúc Carbon Đen Phân Tán
Khi vận hành trên đường, lốp sử dụng silicon và carbon đen kích thước nano giúp giảm nhiệt, từ đó giảm lực cản lăn.

Duy Trì Áp Suất Lốp Phù Hợp
Duy trì áp suất lốp phù hợp để tránh nguy hiểm.


Duy Trì Áp Suất Bánh Xe Phù Hợp
Tránh quá tải để tăng tuổi thọ lốp và cải thiện hiệu suất nhiên liệu
Giti Tire cung cấp đa dạng giải pháp lốp nhằm đáp ứng nhu cầu của nhiều điều kiện đường sá và thói quen vận hành khác nhau cho thị trường xe thương mại nội địa.
Khám phá những kiến thức chuyên sâu và thú vị về lốp xe tải giúp nâng cao hiểu biết và hiệu quả vận hành của bạn. Bao gồm các thông tin về nguy cơ quá tải, lốp bản rộng, khí nitơ và nhiều nội dung khác.
LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

Nhận diện công nghệ và lợi ích
Các vật liệu thân thiện môi trường mới nhất được sử dụng nhằm giảm tác động đến môi trường.
Giảm thiểu tác động đến môi trường để bảo vệ môi trường tốt hơn.
Giảm lực cản lăn để tối ưu hiệu quả nhiên liệu.
Giảm tình trạng mắc đá và hư hỏng lốp.
Gia cố tanh lốp hiệu quả nhằm giảm nguy cơ hỏng tanh.
Tối ưu đường viền thân lốp để phân bổ lực đồng đều và tăng khả năng chống mài mòn.
Vật liệu thân lốp cường lực mới giúp thân lốp chắc chắn hơn.
Thiết kế cấu trúc thân lốp có thể đắp lại của Giti mang lại độ bền và hiệu quả cao hơn.
Tất cả lốp Giti đều có thể xẻ rãnh lại và được thiết kế với lớp cao su rãnh dày hơn cùng hợp chất cao su bền hơn nhằm kéo dài tuổi thọ lốp.
Chỉ báo độ sâu xẻ rãnh lại được đặt bên trong chỉ báo mòn gai để phục vụ việc xẻ rãnh lại.
Nhiều vị trí được đánh dấu TWI trên đáy gai lốp (TWI nằm ở vai lốp) nhằm nhắc nhở tài xế về tình trạng gai lốp và thời điểm cần xẻ rãnh hoặc đắp lại.
Trong quá trình đắp lốp, hướng quay tham chiếu của máy mài giúp ngăn ngừa hư hại lớp đai và đảm bảo chất lượng đắp lốp.
Khả năng chống mài mòn vượt trội giúp đạt số km vận hành cao hơn khi di chuyển đường dài ở tốc độ cao.
Gai lốp chống đâm thủng, cắt và bong tróc tốt hơn.
Dãy số nhận diện riêng biệt giúp thuận tiện cho việc nhận dạng và xử lý bảo hành sau bán hàng cùng cam kết chất lượng.
Các sản phẩm chỉ định trong chương trình bảo hành toàn quốc mang đến dịch vụ xử lý yêu cầu bảo hành thuận tiện.
Tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường
Số km vận hành cao hơn
Lái xe êm ái
Chi phí thấp hơn
Độ bền cao hơn
Nâng cao hiệu quả vận hành
Kéo dài tuổi thọ lốp
An toàn nâng cao
Dịch vụ vượt trội

Quá tải sẽ làm giảm đáng kể tuổi thọ lốp
- 10%
- 20%
- 50%
- 100%
- 20%
- 35%
- 59%
- 85%
Hiểu rõ hơn về tải trọng thực tế của lốp xe tải nội địa để đảm bảo áp suất lốp phù hợp. Xem Sổ tay Kỹ thuật Giti Tire hoặc liên hệ đại diện Giti Tire để biết thêm thông tin.
| Thông số lốp | ÁP SUẤT LỐP (kPa) |
1000 | 1100 | 1200 | 1300 | 1400 | 1500 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10.00R20 | Lốp đơn Lốp đôi | 3500 4500 |
4250 5000 |
5000 5500 |
6000 |
||
| 11.00R20 | Lốp đơn Lốp đôi | 3500 5000 |
4500 5400 |
5500 5800 |
6200 |
6600 |
7000 |
| 12.00R20 | Lốp đơn Lốp đôi | 4000 5500 |
5000 6000 |
6000 6500 |
7000 |
7500 |
8000 |
Bơm lốp quá áp sẽ dẫn đến nổ lốp, ảnh hưởng đến an toàn khi lái xe và làm tăng chi phí vận hành!

Sự khác biệt giữa lốp có săm và lốp không săm
Lốp có săm là gì?
- Lốp gồm 3 thành phần: thân lốp, săm và yếm lốp
- Bánh xe gồm 5 thành phần và dễ bị hư hỏng hoặc lỗi hơn do có nhiều bộ phận cấu thành
Lốp không săm là gì?
- Lốp không săm và lốp có săm có cùng đường kính ngoài nên tỷ số truyền sẽ không thay đổi trước và sau khi thay lốp
- Đường kính vành rộng hơn 2 inch và có khả năng tản nhiệt tốt hơn; lốp + vành = nhiệt độ lốp thấp hơn
- Chịu cùng tải trọng nhưng sử dụng vành nhẹ hơn

Lốp có săm và không săm: Loại nào tốt hơn?
Lốp bản rộng an toàn hơn, kinh tế hơn và thân thiện với môi trường hơn
Ứng dụng công nghệ lốp radial, tỷ lệ thành lốp tối ưu và thiết kế không săm để tối ưu hiệu suất lốp và thay thế lốp đôi thông thường.
5 Lợi ích

Trọng lượng xe nhẹ hơn giúp tăng khả năng tải
- Lốp bản rộng nhẹ hơn lốp đôi (ví dụ nhẹ hơn 30% đối với cấu hình xe 1-1-3)
- Trọng lượng lốp giảm có thể chuyển đổi thành khả năng tải cao hơn để mang lại lợi ích kinh tế lớn hơn (ví dụ có thể mang lại hơn 20.000 RMB lợi ích mỗi xe mỗi năm đối với cấu hình xe 1-1-3)

Hiệu quả nhiên liệu tốt hơn giúp giảm chi phí
- Các thử nghiệm của Giti Tire tại Vân Nam đã chứng minh rằng lốp bản rộng có thể tiết kiệm hơn 4% nhiên liệu so với lốp đôi

Chiều rộng cơ sở bánh xe lớn hơn và trọng tâm thấp hơn giúp vận hành an toàn và dễ dàng hơn
- Chiều rộng cơ sở bánh xe của lốp đơn lớn hơn khoảng 4% so với lốp đôi
- Chiều rộng cơ sở bánh xe lớn hơn và trọng tâm thấp hơn giúp tăng độ ổn định của xe để vận hành an toàn và dễ dàng hơn

Lắp đặt dễ dàng hơn giúp nâng cao hiệu quả vận hành
- Lấy cấu hình xe 1-1-3 làm ví dụ, việc lắp 6 lốp đơn ở vị trí bánh moóc tương đương với lắp 12 lốp đôi, giúp giảm đáng kể thời gian lắp đặt và bảo dưỡng
- Khi lắp lốp đôi, các lốp có áp suất khác nhau trên cùng một trục sẽ dẫn đến tải trọng và độ mòn không đồng đều, ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành

Tản nhiệt tốt hơn giúp tăng tuổi thọ lốp
- Lốp bản rộng có ít hơn hai thành lốp so với lốp đôi, tạo ra ít nhiệt hơn, tăng khả năng tản nhiệt, cải thiện khả năng chống mài mòn và kéo dài tuổi thọ lốp
Nitơ là gì?
- Khí nitơ (N2) không màu và không mùi
- Có độ dẫn nhiệt thấp
- Phân tử nitơ lớn hơn phân tử oxy
- Nitơ ổn định và không dễ phản ứng với các chất khác ở nhiệt độ phòng

Lợi ích của lốp bơm nitơ:
Độ dẫn nhiệt thấp của nitơ giúp làm chậm quá trình tích nhiệt và giảm đáng kể nguy cơ nổ lốp
Phân tử nitơ lớn hơn phân tử oxy và thẩm thấu qua thành lốp chậm hơn không khí
Không chứa nước hoặc các tạp chất khác, giúp hạn chế hiệu quả quá trình oxy hóa và ăn mòn chậm của lốp và vành
Nitơ làm chậm quá trình thất thoát áp suất lốp, giảm nhiệt độ lốp và giảm lực cản lăn do áp suất thấp và nhiệt độ lốp cao gây ra





















