CHĂM SÓC LỐP

Điểm khởi đầu để tìm hiểu thêm về lốp xe, đặc biệt là lốp xe tải và xe buýt. Khám phá cách hiểu thông số lốp, sự khác biệt giữa lốp có săm và không săm cùng nhiều nội dung khác.

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

2 KÍCH THƯỚC LỐP TIÊU CHUẨN PHỔ BIẾN

  • A
    Chiều rộng mặt cắt danh nghĩa (mm)
  • Tỷ lệ chiều cao danh nghĩa
  • Mã cấu trúc Radial
  • Đường kính vành danh nghĩa (in)
  • Ê
    154/150M
    154 - Load Index (Single)
    150 - Load Index (Dual)
    M - Speed Rating
  • F
    Ply Rating
  • Giê
    Lốp không săm
  • Hát
    Chiều rộng mặt cắt danh nghĩa (mm)
  • Ngắn
    Tỷ lệ chiều cao danh nghĩa
  • J
    Mã cấu trúc Radial
  • Ca
    Đường kính vành danh nghĩa (in)

Appropriate Speed Rating with the corresponding Load Index

  • A
    Chiều rộng mặt cắt danh nghĩa (in)
  • Mã cấu trúc Radial
  • Tỷ lệ chiều cao danh nghĩa
  • Ê
    154/150M
    154 - Load Index (Single)
    150 - Load Index (Dual)
    M - Speed Rating
  • F
    Ply Rating
  • Giê
    Lốp không săm
  • Giê
    Chỉ báo xẻ rãnh lại
  • Ngắn
    Tên gai lốp
  • J
    Belt Winding Direction
  • Ca
    Hướng quay của lốp

Bảng bên dưới liệt kê chỉ số tốc độ phù hợp cùng với chỉ số tải trọng tương ứng

Chỉ số tải trọng

CSTT kg
115 1215
116 1250
117 1285
118 1320
119 1360
120 1400
121 1450
122 1500
123 1550
124 1600
CSTT kg
125 1650
126 1700
127 1750
128 1800
129 1850
130 1900
131 1950
132 2000
133 2060
134 2120
CSTT kg
135 2180
136 2240
137 2300
138 2360
139 2430
140 2500
141 2575
142 2650
143 2725
144 2800
CSTT kg
145 2900
146 3000
147 3075
148 3150
149 3250
150 3350
151 3450
152 3550
153 3650
154 3750
CSTT kg
155 3875
156 4000
157 4125
158 4250
159 4375
160 4500
161 4625
162 4750
163 4875
164 5000
CSTT kg
165 3875
166 4000
167 4125
168 4250
169 4375
170 4500
171 4625
172 4750
173 4875
174 5000
CSTT kg
175 6900
176 7100
177 7300

Chỉ số tốc độ

SI
Ê F Giê J Ca L M N P Quy Erờ
Km/h
50 60 65 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160 170

Kích thước lốp

  • Éc-sì
    Chiều rộng mặt lốp
  • Hát
    Chiều cao mặt cắt
  • Erờ
    Bán kính tự do
  • Erờ
    Bán kính khi chịu tải
  • Ê
    Khoảng cách giữa lốp đôi
  • Đường kính tự do (R x 2)
  • Quy
    Đường kính vành

Chỉ số tải trọng phụ thuộc vào tốc độ vận hành, cấu trúc lốp và vị trí lắp lốp (đơn hoặc đôi). Các tiêu chuẩn TRA của Mỹ, KS của Hàn Quốc, ETRTO của EU và JIS của Nhật Bản đều áp dụng cùng một chỉ số tải trọng.

Bảng dưới đây hiển thị chỉ số nhỏ nhất trong điều kiện lốp nguội.

CÓ THỂ TĂNG ÁP SUẤT LỐP PHÙ HỢP TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN SAU

  • A
    Tăng yêu cầu về tốc độ và tải trọng
  • Để cải thiện khả năng điều khiển

Tuy nhiên, áp suất tăng thêm không được vượt quá tải trọng tối đa quy định, vượt quá 20 psi hoặc vượt quá tải trọng và áp suất tối đa yêu cầu của vành.

Bơm lốp quá áp sẽ dẫn đến nổ lốp, ảnh hưởng đến an toàn khi lái xe và làm tăng chi phí vận hành!

Hướng dẫn từng bước cách sửa chữa lốp xe tải đúng cách.

 
1

Đầu tiên, kiểm tra kỹ lốp để xác định liệu lốp có thể sửa chữa được hay không.

2

Nếu phát hiện hư hỏng, đánh dấu vị trí cả bên trong và bên ngoài bằng bút sáp.

3

Loại bỏ vật thể lạ gây ra hư hỏng.

4

Kiểm tra xem có hư hỏng ẩn bên trong hoặc bên ngoài bằng dụng cụ dò thủng hay không.

5

Xác định góc hư hỏng từ trong ra ngoài bằng mũi khoan.

6

Nếu góc hư hỏng lớn hơn 25°, sử dụng phương pháp sửa chữa tách hai phần. Nếu đường kính hư hỏng trong phạm vi 15 mm, sử dụng nút vá radial nguyên khối.

7

Căn giữa vật liệu sửa chữa với tâm vùng hư hỏng và vẽ một đường viền cách mép vật liệu sửa chữa 25 mm để làm đường mài.

8

Xịt dung dịch làm sạch cao su lên khu vực đó.

9

Khi lốp vẫn còn ướt, dùng dụng cụ cạo để loại bỏ vật thể lạ.

10

Sử dụng bánh mài cao su và máy mài khí nén tốc độ thấp để mài khu vực đã đánh dấu trước đó.

11

Sử dụng dao cắt carbide và máy khoan khí nén tốc độ thấp để cắt dọc vùng hư hỏng từ trong ra ngoài theo chiều kim đồng hồ ít nhất ba lần.

12

Lặp lại bước 11 từ ngoài vào trong ba lần để đảm bảo khu vực hư hỏng được xử lý đúng cách.

13

Sử dụng máy hút bụi để loại bỏ mạt thép và vụn cao su ở cả hai mặt lốp.

14

Sử dụng dung dịch làm sạch cao su và khăn sạch để lau sạch tạp chất bằng cách lau từ tâm ra ngoài. Lặp lại bước này cho đến khi khu vực đã mài hoàn toàn sạch. Chờ 3-4 phút để dung dịch khô hoàn toàn.

15

Dùng cọ quét chất lưu hóa ở cả mặt trong và mặt ngoài của lỗ đã mài.

16

Quét chất lưu hóa lên khu vực đã mài từ tâm ra ngoài và chờ 3-5 phút để khô.

17

Đặt dây kéo thép quanh phần giữa của thân cao su màu đen đang lộ ra.

18

Tháo lớp phim màu xanh bọc quanh thân cao su.

19

Tháo lớp phim màu xanh khỏi phần đỉnh và đặt lại đúng vị trí (xem hình). Điều này giúp tránh bám dính không cần thiết trong quá trình kéo và tránh làm nhiễm bẩn lớp cao su đệm màu xám.

20

Đặt nút vá radial nguyên khối theo phương ngang và quét chất lưu hóa lên phần hình nón của thân cao su cũng như mép keo màu xám.

21

Drill the steel string puller through the hole paying special attention to the alignment of the arrow with the tire toe.

22

Kéo dây thép từ trong ra ngoài để cố định nút vá radial nguyên khối vào đúng vị trí.

23

Sau khi thân cao su được kéo ra khỏi lỗ, kiểm tra xem mũi tên số 5 đã thẳng hàng với mép lốp hay chưa. Tiếp tục kéo cho đến khi phần đỉnh gia cường ép sát vào bề mặt bên trong lốp.

24

Dùng ngón tay cái ấn phần đỉnh vào đúng vị trí.

25

Use a compaction roller to secure the crown in place from the center out.

26

Remove the blue film and repeat the step above until the crown is completely compacted.

27

Remove the white film.

28

Apply safety sealant to the crown and along the polished site, when tubeless tire is repaired.

29

Cut the rubber stem so that it is leveled with the tread. If the rubber stem is in the groove, use a carving machine to carve it so that it matches the tread.

30

The repair process is completed, and the tire can now be put back into service.

Hướng dẫn từng bước cách sửa chữa lốp xe tải đúng cách.

 
1

Lốp và săm phải được làm sạch bụi bẩn trước khi lắp ráp. Khuyến nghị phủ đều bột talc khô hoặc bột graphite mịn lên bề mặt thành trong lốp, săm và yếm lốp.

2

When placing the folded tube into the tire, the valve stem must be face upwards. Unfold and flatten the inner tube when inserting it into the tire. Remove the tube valve cap.

3

Check if the flap is assembled in the correct position. Set the flap on the tube valve stem, between the tube and the tire. Make sure there are no wrinkles or folds on the flap edge.

4

Phủ đều chất bôi trơn không ăn mòn lên tanh lốp. Lắp lốp vào vành, căn chỉnh van với khe van trên vành.

5

Lắp vòng khóa (vòng ép) vào rãnh.

6

Đảm bảo tất cả các bộ phận được lắp đúng cách và tương thích với nhau. Tháo lõi van săm và bơm lốp đến áp suất khuyến nghị 350 kPa. Dùng búa gỗ gõ quanh chu vi lốp để lốp khít chặt với vành.

7

Kiểm tra xem lốp đã được lắp đúng chưa. Nếu chưa, xả hơi lốp và điều chỉnh lại vị trí của lốp và vành.

8

Sau khi lắp ráp lốp, kiểm tra tất cả các bộ phận đã được lắp đúng cách trước khi bơm hơi. Sau đó bơm lốp đến mức áp suất quy định và kiểm tra bằng đồng hồ đo áp suất.

Lưu ý:

A

Tires must be installed on specified rims. The rims cannot be deformed, rusted, non-circular, cracked, unevenly welded, loosed, or sharp-edged.

Chỉ được lắp các lốp có cùng thông số, cấu trúc, thương hiệu, kích thước, chỉ số lớp bố và kiểu gai trên cùng một trục.

Lắp lốp định hướng sao cho hướng quay phù hợp với hướng di chuyển của xe.

Khi thay lốp mới, khuyến nghị thay toàn bộ lốp trên xe hoặc ít nhất là trên cùng một trục.

Ê

Sử dụng dụng cụ hoặc thiết bị chuyên dụng để lắp và tháo lốp có săm.

F

During tire inflation, the operator should not stand to the side of the tire.

Hướng dẫn từng bước cách tháo và lắp lốp xe tải không săm.

 
1

Chọn đúng kích thước và mẫu vành phù hợp với lốp. Khuyến nghị thay vành nếu có hư hỏng hoặc vết nứt.

2

Lau sạch vành bằng khăn cotton sạch.

3

Siết chặt nắp van để tránh van bị lỏng và rò rỉ khí.

4

Phủ đều chất bôi trơn không ăn mòn lên tanh lốp. Lắp lốp vào vành bằng cách căn chỉnh van với khe van trên vành.

5

Kiểm tra xem lốp có bị hư hỏng hoặc nứt không. Nếu có, hãy thay thế hoặc sửa chữa ngay lập tức. Làm sạch lốp (khuyến nghị sử dụng dung dịch vệ sinh lốp chuyên dụng) bằng cách lau sạch hơi ẩm hoặc bụi bẩn bên trong lốp bằng khăn cotton sạch.

6

Sử dụng chất bôi trơn để bảo vệ lốp khỏi hư hỏng. Bôi đều chất bôi trơn lên tanh lốp và mép vành.

7

Align the balance point (white dot) with the valve, tilt the tire to place it onto the rim, and fix the rim in place using splints.

8

Đưa đầu ép từ phía dưới vành và xoay trục chính theo chiều kim đồng hồ. Không lắp cả hai tanh cùng lúc để tránh làm hỏng tanh lốp.

9

Bơm lốp đến áp suất khuyến nghị 350 kPa. Kiểm tra xem lốp đã được lắp đúng chưa (vạch lốp khớp với mép vành). Nếu chưa, xả hơi và điều chỉnh lại vị trí của lốp và vành.

10

Sau khi lắp ráp lốp, kiểm tra tất cả các bộ phận đã được lắp đúng cách trước khi bơm hơi. Sau đó bơm lốp đến mức áp suất quy định và đo bằng đồng hồ áp suất. Trong quá trình bơm lốp, người vận hành không nên đứng bên cạnh lốp.

Đặc điểm & Cấu tạo cơ bản của lốp không săm

  • A
    Đường kính ngoài của lốp không săm giống với lốp có săm nên tỷ số truyền sẽ không thay đổi trước và sau khi thay lốp
  • Đường kính vành rộng hơn 2 inch giúp tản nhiệt tốt hơn và giảm nhiệt độ
  • Khả năng chịu tải vẫn giữ nguyên với vành nhẹ hơn

Lợi ích của lốp không săm: Nhẹ hơn 10% so với lốp có săm

  • Thành lốp thấp hơn giúp điều hướng và kiểm soát lái chính xác, an toàn hơn
  • Ít bộ phận hơn cùng ma sát và lực cản lăn thấp hơn giúp tăng hiệu quả nhiên liệu
  • Khả năng tản nhiệt vượt trội và nhiệt độ thấp hơn giúp kéo dài tuổi thọ lốp
  • Diện tích tiếp xúc tốt hơn với độ mòn đồng đều giúp kéo dài tuổi thọ lốp
  • Ít bộ phận hơn và trọng lượng nhẹ hơn giúp giảm tiêu hao nhiên liệu

Bảng hướng dẫn thông số lốp dành cho xe tải của bạn

Lốp có săm
Lốp bố chéo Lốp radial
7.00-16 7.00R16
7.50-16 7.50R16
8.25-16 8.25R16
7.50-20 7.50R20
8.25-20 8.25R20
9.00-20 9.00R20
10.00-20 10.00R20
11.00-20 11.00R20
12.00-20 12.00R20
Lốp không săm
Dòng 90 Dòng 80 Dòng 75 Dòng 70 Dòng 65
8R17.5 / 205/75R17.5 / /
8.5R17.5 / 215/75R17.5 / /
9.5R17.5 / 235/75R17.5 245/70R19.5 /
8R22.5 / / / /
9R22.5 / / / /
10R22.5 / / 255/70R22.5 /
11R22.5 275/80R22.5 295/75R22.5 275/70R22.5 /
12R22.5 295/80R22.5 / / 385/65R22.5
13R22.5 315/80R22.5 / 315/70R22.5 425/65R22.5

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Bảng hướng dẫn thông số thay thế này chỉ mang tính tham khảo. Giti không chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan. Khi thay lốp, vui lòng tham khảo ý kiến nhà phân phối địa phương và xem xét các yếu tố như vành, thông số lốp, tải trọng, khả năng vận hành và các yếu tố khác.

Lốp Giti được thiết kế để bền bỉ trên những hành trình dài. Tại đây, bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều cách để chăm sóc tuổi thọ lốp xe tải, đặc biệt tập trung vào áp suất lốp, đảo lốp, đắp lốp và các yếu tố khác ảnh hưởng đến độ mòn.

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

Tại Sao Cần Kiểm Tra Áp Suất Lốp Định Kỳ?

Tầm Quan Trọng Của Việc Kiểm Tra Áp Suất Lốp Định Kỳ

  • Áp suất lốp sẽ tự nhiên giảm theo thời gian.
  • Lốp mới sẽ giảm 70 kPa (0.7 kgf/cm2) trong vòng một tháng.

Nguy Hiểm Của Áp Suất Lốp Thấp

  • Mòn Vai Lốp Bất Thường Ở Cả Hai Bên
  • Thành Lốp Bị Biến Dạng (Dây Thép Tách Khỏi Cao Su)
  • Thành Lốp Dễ Bị Hỏng
  • Tăng mức tiêu hao nhiên liệu

Hư Hỏng Lốp

  • Khả năng giảm chấn và chống va đập giảm dẫn đến tình trạng đứt dây thép hoặc nổ lốp nhiều hơn
  • Diện tích tiếp xúc nhỏ hơn giữa lốp và mặt đường dẫn đến mài mòn nhanh hơn, đặc biệt ở phần giữa, làm giảm tuổi thọ lốp
  • Tăng nguy cơ trượt bánh
  • Hư Hỏng Mặt Đường

    • Áp suất lốp quá cao dù không quá tải vẫn sẽ làm hư hại mặt đường do tác động của lực và phản lực
  • Hư Hỏng Mâm Xe

    • Áp suất lốp cao gây rung động mạnh hơn, dẫn đến hư hỏng mâm xe

Hư Hỏng Các Bộ Phận Xe

  • Áp suất lốp cao làm tăng rung động và gây hư hỏng các bộ phận xe, trong khi áp suất lốp phù hợp giúp hấp thụ chấn động tốt hơn

Mục Đích Của Việc Đảo Lốp Là Gì?

  • Hư hỏng vai lốp và tanh lốp là vấn đề đáng lo ngại khi vận chuyển hàng nặng. Đảo lốp đúng cách có thể kéo dài tuổi thọ lốp
  • Mài Mòn Cục Bộ Ở Vị Trí Cố Định

Mòn Vai Trong Và Vai Ngoài

Mòn Chính Giữa

Xuất hiện khu vực mòn không đều

Phương Pháp Đảo Lốp

  • 1

    First Rotation: Perform 2-3 rotations until the tires are completely worn

  • 2

    Second Rotation: If possible, rotate tires between different axles for better results.When using dual tires, the inner tires usually bear more weight and absorb more heat from the brake drums.

Những Điểm Quan Trọng Khi Đảo Lốp

  • Thay đổi hướng quay của lốp
  • Đảo lốp giữa bánh trước, bánh rơ-moóc và trục dẫn động
  • Tần suất đảo lốp nên cao hơn trong giai đoạn đầu của quá trình mòn

Hiệu Quả Của Việc Đảo Lốp

Ví Dụ Về Xe Tải Đường Dài Tiêu Chuẩn

Một tài xế sử dụng 3 xe thử nghiệm để thực hiện đảo lốp tương ứng ở mức mòn 20%, 40% và 60%. Sau khi phân tích kết quả, kết luận rằng phương pháp đảo lốp tối ưu là duy trì tải trọng từ 100-130% với tốc độ 80km/h.

Tổng Tuổi Thọ * Chi Phí/km
Vị Trí Tối Ưu 122 84
Vị Trí Cố Định 100 100

Bao gồm tuổi thọ lốp kéo dài và chi phí cho 2 lần đảo lốp

Ví Dụ Về Quá Tải

Tải trọng

180-320% 40-50km/h (tuổi thọ thực tế của lốp trước khi hư hỏng)

  Tuổi Thọ Lốp Thực Tế Tỷ Lệ Mòn Chỉ Số Tuổi Thọ Lốp
Vị Trí Đã Đảo 49,700km 82% 260%
Vị Trí Cố Định 19,100km 37% 100%

ÁP SUẤT LỐP

  • Thấp Hơn 45%
    40
  • Thấp Hơn 30%
    70
  • Thấp Hơn 15%
    90
  • Áp Suất Tiêu Chuẩn
    100
Chỉ Số Quãng Đường

NHIỆT ĐỘ

  • Mùa Xuân 15°C
    100
  • Mùa Xuân 30°C
    70
  • Mùa Thu 10°C
    100
  • Mùa Đông 0°C
    100
Chỉ Số Quãng Đường

TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH

  • 40 km/h
    125
  • 50km/h
    100
  • 70km/h
    75
  • Trên 90km/h
    50
Chỉ Số Quãng Đường

TẢI TRỌNG XE

  • Thấp Hơn 25%
    160
  • Tải Trọng Tiêu Chuẩn
    100
  • Cao Hơn 30%
    70
  • Trên 50%
    40
Chỉ Số Quãng Đường

Vị Trí Bánh Rơ-moóc

  • Trục 2
    65
  • Trục 2
    100
  • Trục 3
    35
Chỉ Số Quãng Đường

Điều Kiện Đường Xá

  • Đường Cao Tốc Đường Dài
    100
  • Đường Quốc Lộ Khu Vực
    80
  • Đô Thị
    60
Chỉ Số Quãng Đường

Lốp tái chế chủ yếu đề cập đến việc tái tạo phần gai lốp.

Ví Dụ
12R22.5 16PR PAL525
Lốp Mới
Chỉ Số Giá
100
Lốp Tái Chế
Chỉ Số Giá
60*
Bán Khung Lốp
Chỉ Số Giá
10*
Chỉ Số Quãng Đường Và Tuổi Thọ Của Lốp Mới
100

Các chỉ số giá chỉ mang tính minh họa.

Ví Dụ
GT 879
12 R 22.5 16 PR

Quy Tắc Tiêu Chuẩn

A

  • 60
    -
    Retread Tire
    Chỉ Số Giá
  • 10
    =
    Bán Khung Lốp
    Chỉ Số Giá
  • 50
    Retread Cost
    Index

Trong điều kiện bình thường, lốp tái chế Giti có thể đạt 80% quãng đường của lốp mới.

  • 100
    x
    Lốp Mới
    Mileage and
    Life Index
  • .80
    =
    80%
  • 80
    Lốp Tái Chế
    Mileage and
    Life Index
Lốp Mới
Chỉ Số Chi Phí Trên 100km
1.00
Tái Chế Lần 1
Chỉ Số Chi Phí Trên 100km
0.83
Giảm Chi Phí
0.83
Tái Chế Lần 2
Chỉ Số Chi Phí Trên 100km
0.77
Giảm Chi Phí
0.77
Kết Luận: Tối đa hóa tuổi thọ lốp và giảm chi phí vận hành với lốp tái chế

Tiết kiệm dù chỉ một lượng nhỏ nhiên liệu cũng có thể mang lại lợi ích lớn cho lợi nhuận đội xe của bạn! Khám phá các cách cải thiện quãng đường vận hành mà không ảnh hưởng đến hiệu suất lốp xe tải.

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

Lực Cản Khi Xe Vận Hành Bao Gồm

1

Inertia

Khi xe thay đổi chuyển động, xe phải vượt qua lực quán tính phụ thuộc vào gia tốc và trọng lượng của xe.

2

Gravity

Đây là lực tự nhiên không thể tránh khỏi.

3

Air Resistance

Điều này chủ yếu liên quan đến tính khí động học của xe, chẳng hạn như thiết kế thân xe khí động học.

4

Mechanical Friction

Ma sát này là không thể tránh khỏi và đến từ các bộ phận cơ khí của xe như hộp số, vòng bi và phanh.

5

Tire Rolling Resistance – Driving Resistance That Is Ignored

Hầu hết mọi người thường bỏ qua lực cản vận hành thứ 5 – lực cản lăn của lốp. Tuy nhiên, đây thực sự là lực cản lớn thứ 3 ảnh hưởng đến mức tiêu thụ nhiên liệu. Khi một xe tải trong tình trạng tốt chạy ở tốc độ 80 km/h trên đường trải nhựa, dưới tải trọng và áp suất tiêu chuẩn, khoảng 26% công suất được dùng để vượt qua lực cản lăn của lốp. Vì vậy, ảnh hưởng của lực cản lăn đến mức tiêu thụ nhiên liệu không thể bị bỏ qua.

Xe cần tiêu thụ nhiên liệu để vượt qua lực cản vận hành vì nhiên liệu là nguồn năng lượng duy nhất. Do đó, cần giảm lực cản vận hành để tiết kiệm nhiên liệu.

Lực cản lăn thấp =
Low Fuel Consumption

Silica giúp giảm lực cản lăn

Tăng quãng đường di chuyển khoảng 6-7%

Lốp Có Lực Cản Lăn Thấp

Lốp tiêu chuẩn

Lực cản lăn của lốp có thể được kiểm soát!

Với mỗi vòng quay của bánh xe, lốp sẽ bị biến dạng do tải trọng. Vì cả cao su và không khí bên trong đều có tính đàn hồi, lốp sẽ liên tục bị nén và giãn khi lăn. Tất cả các quá trình này đều tiêu tốn một lượng năng lượng nhất định. Một phần năng lượng được chuyển hóa thành nhiệt và làm tăng nhiệt độ lốp. Sự mất mát năng lượng này được gọi là lực cản lăn của lốp.

Silica giúp giảm lực cản lăn

Công thức, cấu trúc và thiết kế gai lốp tiên tiến giúp giảm lực cản lăn.

Công Thức Lốp Thông Thường

  • Cấu Trúc Cao Su Thông Thường

  • Ordinary Rubber heats up when car br is motion

Công Thức Lốp Có Lực Cản Lăn Thấp

  • Cấu Trúc Carbon Đen Phân Tán

  • Khi vận hành trên đường, lốp sử dụng silicon và carbon đen kích thước nano giúp giảm nhiệt, từ đó giảm lực cản lăn.

Duy Trì Áp Suất Lốp Phù Hợp

Duy trì áp suất lốp phù hợp để tránh nguy hiểm.

Duy Trì Áp Suất Bánh Xe Phù Hợp

Tránh quá tải để tăng tuổi thọ lốp và cải thiện hiệu suất nhiên liệu

Giti Tire cung cấp đa dạng giải pháp lốp nhằm đáp ứng nhu cầu của nhiều điều kiện đường sá và thói quen vận hành khác nhau cho thị trường xe thương mại nội địa.

FS
Ký Hiệu Lốp Tiết Kiệm Nhiên Liệu
  • GTL922FS

    Lốp Xe Khách Đường Dài Đa Vị Trí

    Chi Tiết
  • GSL229FS

    Lốp Xe Khách Đường Dài Đa Vị Trí

    Chi Tiết
  • GDL633FS

    Lốp Xe Khách Đường Dài Đa Vị Trí

    Chi Tiết
The
US Environmental Protection Agency (EPA) SmartWay
certification test results showed:

Giti’s LỐP CÓ LỰC CẢN LĂN THẤP,
GDL 617FS, GSL 213FS,
and
GTL 922FS
can effectively
Reduce NOx Emissions
and
Save at Least 3% Fuel.

Khám phá những kiến thức chuyên sâu và thú vị về lốp xe tải giúp nâng cao hiểu biết và hiệu quả vận hành của bạn. Bao gồm các thông tin về nguy cơ quá tải, lốp bản rộng, khí nitơ và nhiều nội dung khác.

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

Nhận diện công nghệ và lợi ích

Vật liệu thân thiện với môi trường

Các vật liệu thân thiện môi trường mới nhất được sử dụng nhằm giảm tác động đến môi trường.

Tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường
Chi phí thấp hơn
Không chứa dầu thơm

Giảm thiểu tác động đến môi trường để bảo vệ môi trường tốt hơn.

Tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường
Hợp chất kháng lăn thấp

Giảm lực cản lăn để tối ưu hiệu quả nhiên liệu.

Tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường
Công nghệ chống giữ đá

Giảm tình trạng mắc đá và hư hỏng lốp.

Tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường
Chi phí thấp hơn
Độ bền cao hơn
Nâng cao hiệu quả vận hành
Kéo dài tuổi thọ lốp
Công nghệ tanh lốp Nylon

Gia cố tanh lốp hiệu quả nhằm giảm nguy cơ hỏng tanh.

Chi phí thấp hơn
Nâng cao hiệu quả vận hành
Kéo dài tuổi thọ lốp
An toàn nâng cao
Công nghệ EFC

Tối ưu đường viền thân lốp để phân bổ lực đồng đều và tăng khả năng chống mài mòn.

Số km vận hành cao hơn
Lái xe êm ái
Chi phí thấp hơn
Độ bền cao hơn
Kéo dài tuổi thọ lốp
Vật liệu thân lốp cứng cáp

Vật liệu thân lốp cường lực mới giúp thân lốp chắc chắn hơn.

Chi phí thấp hơn
Độ bền cao hơn
Nâng cao hiệu quả vận hành
Kéo dài tuổi thọ lốp
Enhanced Safetye
Có thể đắp lại

Thiết kế cấu trúc thân lốp có thể đắp lại của Giti mang lại độ bền và hiệu quả cao hơn.

Tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường
Số km vận hành cao hơn
Chi phí thấp hơn
Kéo dài tuổi thọ lốp
Công nghệ xẻ rãnh lại

Tất cả lốp Giti đều có thể xẻ rãnh lại và được thiết kế với lớp cao su rãnh dày hơn cùng hợp chất cao su bền hơn nhằm kéo dài tuổi thọ lốp.

Tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường
Số km vận hành cao hơn
Chi phí thấp hơn
Kéo dài tuổi thọ lốp
Chỉ báo xẻ rãnh lại

Chỉ báo độ sâu xẻ rãnh lại được đặt bên trong chỉ báo mòn gai để phục vụ việc xẻ rãnh lại.

Số km vận hành cao hơn
Chi phí thấp hơn
Dịch vụ vượt trội
TWI (Chỉ báo mòn gai lốp)

Nhiều vị trí được đánh dấu TWI trên đáy gai lốp (TWI nằm ở vai lốp) nhằm nhắc nhở tài xế về tình trạng gai lốp và thời điểm cần xẻ rãnh hoặc đắp lại.

Dịch vụ vượt trội
An toàn nâng cao
Hướng mài đắp lốp

Trong quá trình đắp lốp, hướng quay tham chiếu của máy mài giúp ngăn ngừa hư hại lớp đai và đảm bảo chất lượng đắp lốp.

Dịch vụ vượt trội
An toàn nâng cao
Hợp chất gai lốp sinh nhiệt thấp và độ bền cao

Khả năng chống mài mòn vượt trội giúp đạt số km vận hành cao hơn khi di chuyển đường dài ở tốc độ cao.

Số km vận hành cao hơn
Chi phí thấp hơn
Độ bền cao hơn
Nâng cao hiệu quả vận hành
Kéo dài tuổi thọ lốp
An toàn nâng cao
Hợp chất gai lốp bền bỉ

Gai lốp chống đâm thủng, cắt và bong tróc tốt hơn.

Chi phí thấp hơn
Độ bền cao hơn
Nâng cao hiệu quả vận hành
Kéo dài tuổi thọ lốp
Mã vạch lốp

Dãy số nhận diện riêng biệt giúp thuận tiện cho việc nhận dạng và xử lý bảo hành sau bán hàng cùng cam kết chất lượng.

Dịch vụ vượt trội
Chương trình bảo hành toàn quốc

Các sản phẩm chỉ định trong chương trình bảo hành toàn quốc mang đến dịch vụ xử lý yêu cầu bảo hành thuận tiện.

Dịch vụ vượt trội
  • Tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện môi trường
  • Số km vận hành cao hơn
  • Lái xe êm ái
  • Chi phí thấp hơn
  • Độ bền cao hơn
  • Nâng cao hiệu quả vận hành
  • Kéo dài tuổi thọ lốp
  • An toàn nâng cao
  • Dịch vụ vượt trội

Quá tải sẽ làm giảm đáng kể tuổi thọ lốp

Lốp Quá Tải
  • 10%
  • 20%
  • 50%
  • 100%
Tuổi thọ lốp bị giảm
  • 20%
  • 35%
  • 59%
  • 85%
Quá tải ảnh hưởng đến an toàn khi lái xe và làm tăng tốc độ mài mòn lốp

Hiểu rõ hơn về tải trọng thực tế của lốp xe tải nội địa để đảm bảo áp suất lốp phù hợp. Xem Sổ tay Kỹ thuật Giti Tire hoặc liên hệ đại diện Giti Tire để biết thêm thông tin.

Thông số lốp ÁP SUẤT LỐP
(kPa)
1000 1100 1200 1300 1400 1500
10.00R20 Lốp đơn Lốp đôi 3500
4500
4250
5000
5000
5500
 
6000
   
11.00R20 Lốp đơn Lốp đôi 3500
5000
4500
5400
5500
5800
 
6200
 
6600
 
7000
12.00R20 Lốp đơn Lốp đôi 4000
5500
5000
6000
6000
6500
 
7000
 
7500
 
8000

Bơm lốp quá áp sẽ dẫn đến nổ lốp, ảnh hưởng đến an toàn khi lái xe và làm tăng chi phí vận hành!

Sự khác biệt giữa lốp có săm và lốp không săm

Lốp có săm là gì?

  • Lốp gồm 3 thành phần: thân lốp, săm và yếm lốp
  • Bánh xe gồm 5 thành phần và dễ bị hư hỏng hoặc lỗi hơn do có nhiều bộ phận cấu thành

Lốp không săm là gì?

  • Lốp không săm và lốp có săm có cùng đường kính ngoài nên tỷ số truyền sẽ không thay đổi trước và sau khi thay lốp
  • Đường kính vành rộng hơn 2 inch và có khả năng tản nhiệt tốt hơn; lốp + vành = nhiệt độ lốp thấp hơn
  • Chịu cùng tải trọng nhưng sử dụng vành nhẹ hơn

Lốp có săm và không săm: Loại nào tốt hơn?

Lốp bản rộng an toàn hơn, kinh tế hơn và thân thiện với môi trường hơn

Ứng dụng công nghệ lốp radial, tỷ lệ thành lốp tối ưu và thiết kế không săm để tối ưu hiệu suất lốp và thay thế lốp đôi thông thường.

5 Lợi ích

1

Trọng lượng xe nhẹ hơn giúp tăng khả năng tải

  • Lốp bản rộng nhẹ hơn lốp đôi (ví dụ nhẹ hơn 30% đối với cấu hình xe 1-1-3)
  • Trọng lượng lốp giảm có thể chuyển đổi thành khả năng tải cao hơn để mang lại lợi ích kinh tế lớn hơn (ví dụ có thể mang lại hơn 20.000 RMB lợi ích mỗi xe mỗi năm đối với cấu hình xe 1-1-3)
2

Hiệu quả nhiên liệu tốt hơn giúp giảm chi phí

  • Các thử nghiệm của Giti Tire tại Vân Nam đã chứng minh rằng lốp bản rộng có thể tiết kiệm hơn 4% nhiên liệu so với lốp đôi
3

Chiều rộng cơ sở bánh xe lớn hơn và trọng tâm thấp hơn giúp vận hành an toàn và dễ dàng hơn

  • Chiều rộng cơ sở bánh xe của lốp đơn lớn hơn khoảng 4% so với lốp đôi
  • Chiều rộng cơ sở bánh xe lớn hơn và trọng tâm thấp hơn giúp tăng độ ổn định của xe để vận hành an toàn và dễ dàng hơn
4

Lắp đặt dễ dàng hơn giúp nâng cao hiệu quả vận hành

  • Lấy cấu hình xe 1-1-3 làm ví dụ, việc lắp 6 lốp đơn ở vị trí bánh moóc tương đương với lắp 12 lốp đôi, giúp giảm đáng kể thời gian lắp đặt và bảo dưỡng
  • Khi lắp lốp đôi, các lốp có áp suất khác nhau trên cùng một trục sẽ dẫn đến tải trọng và độ mòn không đồng đều, ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành
5

Tản nhiệt tốt hơn giúp tăng tuổi thọ lốp

  • Lốp bản rộng có ít hơn hai thành lốp so với lốp đôi, tạo ra ít nhiệt hơn, tăng khả năng tản nhiệt, cải thiện khả năng chống mài mòn và kéo dài tuổi thọ lốp
Lốp bản rộng Giti
GT978+
Ít tiêu hao nhiên liệu hơn Độ bền cao hơn
Chi Tiết

Nitơ là gì?

  • Khí nitơ (N2) không màu và không mùi
  • Có độ dẫn nhiệt thấp
  • Phân tử nitơ lớn hơn phân tử oxy
  • Nitơ ổn định và không dễ phản ứng với các chất khác ở nhiệt độ phòng

Lợi ích của lốp bơm nitơ:

  • Độ dẫn nhiệt thấp của nitơ giúp làm chậm quá trình tích nhiệt và giảm đáng kể nguy cơ nổ lốp

  • Phân tử nitơ lớn hơn phân tử oxy và thẩm thấu qua thành lốp chậm hơn không khí

  • Không chứa nước hoặc các tạp chất khác, giúp hạn chế hiệu quả quá trình oxy hóa và ăn mòn chậm của lốp và vành

  • Nitơ làm chậm quá trình thất thoát áp suất lốp, giảm nhiệt độ lốp và giảm lực cản lăn do áp suất thấp và nhiệt độ lốp cao gây ra